Thứ Năm, 8 tháng 5, 2014

Cách ký hiệu mác Nhôm tiêu chuẩn ISO và GOST

1.      TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO)
Ký hiệu hợp kim nhôm được chia làm 3 loại: nhôm nguyên chất, nhôm biến dạng, nhôm đúc.
Nhôm nguyên chất: AW – Al + % hàm lượng nhôm. Ví dụ: AW – Al 99,8
Nhôm biến dạng: AW – Al + nguyên tố hợp kim chủ yếu + % nguyên tố hợp kim đó. Ví dụ: AW-AlCu4MgSi là hợp kim có 4%Cu; 1%Mg;1%Si. Tuy nhiên, từ năm 2007 ký hiệu hợp kim nhôm này đã được thay đổi giống với tiêu chuẩn của Mỹ
Nhôm đúc: AC – Al + nguyên tố hợp kim chủ yếu + % nguyên tố hợp kim đó. Tương tự như nhôm biến dạng chỉ thay AW bằng AC.
Các ký hiệu hóa bền như sau:
F: Trạng thái ủ (phôi thô)
O: ủ
T1: nguội có kiểm soát từ trạng thái đúc và hóa già tự nhiên.
T4: Nhiệt luyện hòa tan và hóa già tự nhiên.
T5: Nguội có kiểm soát từ trạng thái đúc và hóa già nhân tạo hoặc quá hóa già.
T64: Nhiệt luyện hòa tan và xử lý dưới nhiệt độ hóa già nhân tạo.
T7: Nhiệt luyện hòa tan và quá hóa già.
S: Đúc trong khuôn cát
K: Đúc trong khuôn kim loại
D: Đúc áp lực
L: Đúc trong khuôn vỏ mỏng
2.      TIÊU CHẨN NGA (GOST)
Nhôm nguyên chất (³ 99,0%): A + số chỉ % nhôm
Nhôm biến dạng không hóa bền được bằng nhiệt luyện: A + nguyên tố hợp kim + số thứ tự. ví dụ: AMг1, AMг2, AMг3… là hợp kim Al – Mg, các số phía sau chỉ cấp độ hàm lượng Mg tăng dần.
Hk nhôm biến dạng hóa bền được bằng nhiệt luyện gồm các nhóm được ký hiệu như sau
Đura: Д + số ký hiệu
Aviation: AB
Hợp kim nhôm độ bền cao: B + các số
Hợp kim nhôm rèn: AK + các số
      Hợp kim nhôm đúc: Aл + các số. Tuy nhiên, tiêu chuẩn mới quy đinh hợp kim nhôm đúc được ký hiệu theo thành phần hóa học (giống iso chỉ khác các chữ cái của các nguyên tố theo tiếng Nga). Ví dụ AK5M4 là trong đó có 5% Si; 4% Cu.
Fe
Mg
Mn
Cu
Si
Zn
Ni
ж
M
K
Ц
H
      Bột hợp kim nhôm thêu kết: CAC. Bột nhôm CAP.
      Hợp kim nhôm ổ trượt: AO + %Sn%Cu; hoặc AH + %Ni.
            Ký hiệu hóa bền đối với hợp kim nhôm biến dạng như sau:
            M : Ủ mềm
            T: Tôi và hóa già tự nhiên
            T1: Tôi và hóa già nhân tạo
            H: Biến cứng và biến cứng không hoàn toàn
            H1: Biến cứng mạnh
            TH: Tôi hóa già tự nhiên, biến cứng
            T1H: Tôi biến cứng hóa già nhân tạo
            T1H1: Tôi, biến cứng 20%, hóa già nhân tạo.
            Đối với hợp kim nhôm đúc:
            T1: Hóa già nhân tạo sau đúc
            T2: Ủ
            T4: Tôi và hóa già 1 phần
            T6: Tôi hóa bền cực đại
            T7: Tôi, hóa già ổn định

            T8: Tôi, quá hóa già

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét