1.
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO)
Ký hiệu hợp kim nhôm được
chia làm 3 loại: nhôm nguyên chất, nhôm biến dạng, nhôm đúc.
Nhôm nguyên chất: AW – Al + % hàm lượng nhôm. Ví dụ: AW – Al 99,8
Nhôm
biến dạng: AW – Al + nguyên tố hợp kim chủ yếu + % nguyên tố hợp kim đó. Ví dụ:
AW-AlCu4MgSi là hợp kim có 4%Cu; 1%Mg;1%Si. Tuy nhiên, từ năm 2007 ký hiệu hợp
kim nhôm này đã được thay đổi giống với tiêu chuẩn của Mỹ
Nhôm
đúc: AC – Al + nguyên tố hợp kim chủ yếu + %
nguyên tố hợp kim đó. Tương tự như nhôm biến dạng chỉ thay AW bằng AC.
Các
ký hiệu hóa bền như sau:
F:
Trạng thái ủ (phôi thô)
O:
ủ
T1:
nguội có kiểm soát từ trạng thái đúc và hóa già tự nhiên.
T4:
Nhiệt luyện hòa tan và hóa già tự nhiên.
T5:
Nguội có kiểm soát từ trạng thái đúc và hóa già nhân tạo hoặc quá hóa già.
T64:
Nhiệt luyện hòa tan và xử lý dưới nhiệt độ hóa già nhân tạo.
T7:
Nhiệt luyện hòa tan và quá hóa già.
S:
Đúc trong khuôn cát
K:
Đúc trong khuôn kim loại
D:
Đúc áp lực
L:
Đúc trong khuôn vỏ mỏng
2. TIÊU
CHẨN NGA (GOST)
Nhôm nguyên chất (³
99,0%): A + số chỉ % nhôm
Nhôm biến dạng không
hóa bền được bằng nhiệt luyện: A + nguyên
tố hợp kim + số thứ tự. ví dụ:
AMг1, AMг2, AMг3… là hợp kim Al – Mg, các số phía sau chỉ cấp độ hàm lượng Mg
tăng dần.
Hk nhôm biến dạng hóa bền
được bằng nhiệt luyện gồm các nhóm được ký hiệu như sau
Đura: Д + số ký hiệu
Aviation: AB
Hợp kim nhôm độ bền cao: B + các số
Hợp kim nhôm rèn: AK + các số
Hợp
kim nhôm đúc: Aл + các số. Tuy nhiên, tiêu chuẩn mới quy đinh hợp kim nhôm đúc
được ký hiệu theo thành phần hóa học (giống iso chỉ khác các chữ cái của các
nguyên tố theo tiếng Nga). Ví dụ AK5M4 là trong đó có 5% Si; 4% Cu.
Fe
|
Mg
|
Mn
|
Cu
|
Si
|
Zn
|
Ni
|
ж
|
Mг
|
Mц
|
M
|
K
|
Ц
|
H
|
Bột hợp kim nhôm thêu kết: CAC. Bột nhôm CAP.
Hợp kim nhôm ổ trượt: AO + %Sn%Cu; hoặc AH + %Ni.
Ký hiệu hóa bền đối với hợp kim nhôm biến dạng như sau:
M : Ủ mềm
T: Tôi và hóa già tự nhiên
T1: Tôi và hóa già nhân tạo
H: Biến cứng và biến cứng không hoàn toàn
H1: Biến cứng mạnh
TH: Tôi hóa già tự nhiên, biến cứng
T1H: Tôi biến cứng hóa già nhân tạo
T1H1: Tôi, biến cứng 20%, hóa già nhân tạo.
Đối với hợp kim nhôm đúc:
T1: Hóa già nhân tạo sau đúc
T2: Ủ
T4: Tôi và hóa già 1 phần
T6: Tôi hóa bền cực đại
T7: Tôi, hóa già ổn định
T8: Tôi, quá hóa già
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét